HIẾN CHƯƠNG
ĐẠI ĐẠO TAM KỲ PHỔ ĐỘ
TÒA THÁNH TÂY NINH
(Năm Đinh Hợi 2007)
Lời Nói Đầu
Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ, gọi tắt là Đạo Cao Đài, là một tôn giáo được sáng lập vào năm Bính Dần (1926) tại nước Việt Nam, chọn Tây Ninh làm Thánh địa.
Đạo Cao Đài lấy sự thương yêu làm nền tảng, lấy nhân nghĩa làm phương châm, lấy phụng sự chúng sanh làm hành động, lấy sự cứu rỗi các chơn linh làm cứu cánh, phấn đấu cho nền hòa bình và công bằng xã hội nhằm mục đích phục vụ dân tộc, tổ quốc, nhơn loại và chúng sanh.
Giáo lý Cao Đài tổng hợp có sáng tạo tinh ba giáo lý Tam giáo (Nho, Lão, Thích) và Ngũ Chi (Nhơn đạo, Thần đạo, Thánh đạo, Tiên đạo và Phật đạo), trên cơ sở đó đã xây dựng Tân Luật - Pháp Chánh Truyền là giới luật và các qui định căn bản về phẩm tước Chức sắc, đạo phục, chức năng và luật công cử Chức sắc, cùng Kinh Lễ để dùng trong nghi lễ tôn giáo.
Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ Tòa Thánh Tây Ninh có tổ chức Hội Thánh duy nhứt lãnh lãnh đạo tinh thần Chức sắc, Chức việc, tín đồ Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ và chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước về mọi mặt quan hệ với các pháp nhân.
Chương I: DANH HIỆU - HUY HIỆU - ĐẠO KỲ - TRỤ SỞ
Điều 1: Danh hiệu Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ, gọi tắt là Đạo Cao Đài (Tòa Thánh Tây Ninh) .
Điều 2: Huy hiệu của Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ là hình 3 Cổ pháp:
·Bình Bát vu (biểu tượng Thích giáo),
·Cây Phất chủ (biểu tượng Lão giáo),
·Quyển Xuân Thu (biểu tượng Nho giáo).
Điều 3: Đạo kỳ Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ là cờ Tam Thanh có 3 màu vàng, xanh, đỏ.
·Màu vàng biểu hiện Thái Thanh tượng trưng Phật giáo.
·Màu xanh da trời biểu hiện Thượng Thanh tượng trưng Tiên giáo.
·Màu đỏ biểu hiện Ngọc Thanh tượng trưng Thánh giáo.
Điều 4: Trụ sở của Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ đặt tại Tòa Thánh Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam.
Điều 5: Cách thờ cúng:
* Thờ Đức Thượng Đế:
- Tại Đền Thánh: hình Thiên Nhãn giữa quả cầu Càn Khôn.
- Tại các Thánh Thất: Hình Thiên Nhãn.
- Tại Tư gia: Hình Thiên Nhãn hoặc Thánh Tượng Ngũ Chi.
* Thờ Đức Phật Mẫu:
Long vị "Diêu Trì Kim Mẫu" bằng chữ Nho (tại các cơ sở thờ tự)
* Cúng lễ phẩm Thiêng liêng gồm:
- Bông chỉ về Tinh
- Rượu chỉ về Khí
- Trà chỉ về Thần
Chương II: GIÁO LÝ - TÔN CHỈ - MỤC ĐÍCH - ĐƯỜNG HƯỚNG HÀNH ĐẠO - THÀNH PHẦN.
Điều 6: Giáo lý của Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ là tinh ba của giáo lý Tam giáo (Thích, Lão, Nho) và Ngũ Chi (Phật đạo, Tiên đạo, Thánh đạo, Thần đạo, Nhơn đạo).
Điều 7: Tôn chỉ mục đích là cầu xin cứu rỗi các chơn linh khỏi sa đọa trong đam mê trần tục, cầu xin mang lại hòa bình cho nhơn sanh, hòa hợp hạnh phúc cho dân tộc, giáo hóa nhơn sanh vun bồi phát huy tính thiện và sự thương yêu chơn thật, tôn trọng sự công bằng, để loài người nơi trần thế được sống trong cảnh thái bình an lạc và tình huynh đệ tương thân tương ái đại đồng.
Điều 8: Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ Tòa Thánh Tây Ninh hành đạo trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, đoàn kết hòa hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng giữa các tôn giáo.
Điều 9: Thành phần của Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ gồm: Chức sắc, Chức việc, Tín đồ.
a/ Tín đồ: là những người nam hay nữ, không phân biệt dân tộc, giai cấp, nghề nghiệp, từ 18 tuổi trở lên, đã tự nguyện thọ lễ Nhập môn đều được nhìn nhận là tín đồ Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ Tòa Thánh Tây Ninh, được cấp Sớ Cầu Đạo để sử dụng trong phạm vi tôn giáo và được thọ pháp Giải Oan.
* Đối với nam, nữ thanh niên là tín đồ, đủ tuổi kết hôn và kết hôn lần đầu được thọ phép Hôn Phối.
* Trẻ em (đồng ấu con nhà đạo) của tín đồ được thọ phép Tắm Thánh.
* Tín đồ giữ trọn Đạo pháp khi qui vị (từ trần) được thọ phép Xác, Đoạn Căn, Độ Thăng.
b/ Chức việc: Thông Sự, Phó Trị Sự, Chánh Trị Sự, nam hay nữ là những tín đồ tiêu biểu, tự nguyện tham gia vào đạo sự tại cơ sở, được đồng đạo nơi địa phương đó tín nhiệm bầu lên.
c/ Chức sắc: là những Chức việc hoặc tín đồ có công nghiệp với đạo pháp theo qui định, hoặc tốt nghiệp nơi trường đào tạo Chức sắc do Hội Thánh tổ chức, được đắc phong từ phẩm Lễ Sanh và tương đương đến phẩm cao nhất.
Điều 10: Thành viên tôn giáo:
- Tín đồ được đề cử, ứng cử để bầu vào hàng Chức việc.
- Việc cầu phong, cầu thăng vào các cấp phẩm Chức sắc phải hội đủ điều kiện theo quy định của điều lệ cầu phong, cầu thăng (Hiệp Thiên Đài được thực hiện theo Hiến pháp Hiệp Thiên Đài ngày 26/12/1966).
- Nếu được cử làm đại biểu tham gia các kỳ hội nghị, đại hội thì có quyền thảo luận và biểu quyết các công việc của Đạo do Hội Thánh quy định.
- Có nhiệm vụ chấp hành Hiến chương, nội quy và các quyết nghị của Hội Thánh, tự nguyện hiến cúng vào các sinh hoạt của Hội Thánh.
- Có lối sống lành mạnh, tốt đời đẹp đạo vì mục tiêu "Nước vinh-Đạo sáng".
Chương III: HỆ THỐNG - TỔ CHỨC HÀNH ĐẠO - NHÂN SỰ
Điều 11:
- Hội Thánh Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ Tòa Thánh Tây Ninh gồm có tất cả Chức sắc nam nữ từ phẩm Giáo Hữu và các phẩm tương đương trở lên của hai Đài hữu hình là Hiệp Thiên Đài và Cửu Trùng Đài hợp lại thành Hội Thánh duy nhứt, hành đạo theo Tân Luật Pháp Chánh Truyền trong niềm tin tuyệt đối nơi Thiêng liêng vô vi là Bát Quái Đài, để xây dựng Thánh thể Đức Chí Tôn từ đời này qua đời khác.
Điều 12:
1/ Cửu Trùng Đài: có nhiệm vụ phổ thông Chơn đạo giáo hóa và phổ độ nhơn sanh trên đường đạo và đường đời.
Cửu Trùng Đài là Chơn thể của Đạo, thuộc Tinh.
2/ Hiệp Thiên Đài: có nhiệm vụ bảo thủ giáo pháp chơn truyền của nền Đạo.
Hiệp Thiên Đài là Chơn Thần của Đạo, thuộc Khí.
3/ Bát Quái Đài: là ngôi thờ Đức Thượng Đế tá danh Cao Đài Tiên Ông Đại Bồ Tát Ma Ha Tát, và các Đấng giáo chủ Tam giáo, cùng các Đấng Thiêng liêng trong Ngũ Chi Đại Đạo.
Điều 13: Chức sắc của HTĐ do cơ bút Thiên phong từ buổi khai đạo gồm 15 vị:
· 1 phẩm Hộ Pháp, Chưởng quản HTĐ, chủ chi Pháp.
· 1 vị Thượng Phẩm chủ chi Đạo lo về phần Thánh Thất và Tịnh Thất.
· 1 vị Thượng Sanh chủ chi Thế.
· 12 vị Thời Quân thuộc ba chi: Pháp, Đạo, Thế, đặt dưới quyền hành sự của Hộ Pháp, Thượng Phẩm, Thượng Sanh.
+ Chi Pháp có 4 vị: Tiếp Pháp, Khai Pháp, Hiến Pháp và Bảo Pháp.
+ Chi Đạo có 4 vị: Tiếp Đạo, Khai Đạo, Hiến Đạo và Bảo Đạo.
+ Chi Thế có 4 vị: Tiếp Thế, Khai Thế, Hiến Thế và Bảo Thế.
Các Chức sắc cấp dưới Thập nhị Thời Quân đổ xuống gồm các phẩm như sau: Tiếp Dẫn Đạo Nhơn, Chưởng Ấn, Cải Trạng, Giám Đạo, Thừa Sử, Truyền Trạng, Sĩ Tải, Luật Sự. (Luật Sự được đào tạo do khoa mục)
- Chức sắc Hiệp Thiên Đài còn có Thập Nhị Bảo Quân, Hộ Đàn Pháp Quân, Tả Phan Quân, Hữu Phan Quân.
Điều 14: Chức sắc Cửu Trùng Đài gồm:
A.- NAM PHÁI
· 1 phẩm Giáo Tông là Anh Cả lãnh đạo chung nền Đạo.
· 3 vị Chưởng Pháp: nghiên cứu luật pháp đạo trước khi ban hành.
· 3 vị Đầu Sư: ban hành luật pháp đạo, điều định cơ phổ độ.
· 36 vị Phối Sư: có 3 vị Chánh Phối Sư làm đầu, dưới quyền 3 vị Đầu Sư, thi hành các luật pháp đạo do 3 vị Đầu Sư ban xuống.
· 72 vị Giáo Sư: dạy dỗ tín đồ trong đường Đạo và đường Đời.
· 3000 vị Giáo Hữu: lãnh phổ thông chơn đạo.
· Lễ Sanh không hạn định số, là người có hạnh kiểm tốt, được quyền đi khai đàn thượng tượng cho mỗi tín đồ.
* Mỗi phẩm cấp tùng theo sự bổ nhiệm của Hội Thánh mà hành đạo cho tròn bổ phận.
B.- NỮ PHÁI
- Chức sắc Cửu Trùng Đài nữ phái chỉ từ phẩm Đầu Sư đổ xuống Lễ Sanh, không hạn định số theo từng phẩm cấp.
- Nữ phái tùng theo Nam phái mà hành đạo.
* Chức sắc nam nữ được Hội Thánh bổ nhiệm hành đạo theo phương cách tại chỗ hoặc luân chuyển hành đạo các nơi.
Điều 15: Tất cả chức sắc nam, nữ của Hội Thánh Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ Tòa Thánh Tây Ninh đều phải thọ Thiên Phong tại cung Đạo Tòa Thánh Tây Ninh, Việt Nam.
CƠ CẤU TỔ CHỨC HÀNH ĐẠO TẠI TRUNG ƯƠNG TÒA THÁNH
Điều 16: Thường trực Hội Thánh
- Chánh Phối Sư nam, nữ là Thường trực Hội Thánh có nhiệm vụ điều hành nền Đạo chăm lo sự nghiệp tu hành cho Chức sắc, Chức việc và toàn đạo. Thay mặt Hội Thánh Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ trước pháp lý nhà nước và trong các quan hệ của Hội Thánh với các pháp nhân khác.
- Thường Trực Hội Thánh họp mỗi tháng một kỳ để giải quyết các công việc Đạo.
Điều 17: Cửu Trùng Đài
- 03 vị Chánh Phối Sư nam 3 phái Thái, Thượng, Ngọc và nữ Chánh Phối Sư điều hành Cửu Viện.
- Chánh Phối Sư nam phái và Chánh Phối Sư nữ phái do các vị Phối Sư cùng phái công cử được cấp trên phê chuẩn. Trường hợp chọn không được cấp Phối Sư cùng phái làm Chánh Phối Sư thì chọn Phối Sư phái khác hoặc Chức Sắc cấp dưới đảm nhiệm Quyền Chánh Phối Sư.
- Chánh Phối Sư nữ phái hiệp cùng Chánh Phối Sư nam phái chung lo việc Đạo và điều hành các Viện nữ phái.
Dưới quyền các Chánh Phối Sư nam phái có 9 Viện:
* Trực thuộc Thái Chánh Phối Sư :
1. Hộ Viện
2. Lương Viện
3. Công Viện
* Trực thuộc Thượng Chánh Phối Sư:
4. Học Viện
5. Y Viện
6. Nông Viện
* Trực thuộc Ngọc Chánh Phối Sư:
7. Hòa Viện
8. Lại Viện
9. Lễ Viện
Dưới các viện là các Ban trực thuộc.
Mỗi viện có Thượng Thống và Phụ Thống.
- Các văn phòng hành đạo Trung ương có các chức danh Tổng Quản văn phòng, Quản văn phòng và các Chức sắc nhơn viên do Hội Thánh bổ nhiệm.
- Thượng Thống được chọn từ hàng phẩm Phối Sư và tương đường đổ xuống.
- Phụ Thống và Quản Văn Phòng được chọn từ hàng phẩm Giáo Sư và tương đương đổ xuống.
- Trường hợp khuyết Chức sắc cấp trên thì chọn chức sắc cấp dưới làm quyền.
Điều 18: Hiệp Thiên Đài
- Cơ quan Bảo thủ Luật pháp Đạo Cao Đài; đứng đầu là 01 chức sắc Hiệp Thiên Đài, Phó Chưởng Quản Hội Thánh, có trách nhiệm giám sát việc hành đạo, đề xuất Hội Thánh điều chỉnh hoặc xử lý kỷ luật đối với các trường hợp vi phạm luật Đạo, luật Đời.
Các bộ phận sau do Hiệp Thiên Đài phụ trách :
- Cơ Quan Phước Thiện
- Bộ phận Tu chơn gồm 03 cung: Trí Giác Cung, Trí Huệ Cung và Vạn Pháp Cung dành cho những tu sĩ nam, nữ theo đường Tu chơn, mỗi cung có 01 Ban Cai Quản, nhiệm kỳ là 3 năm công cử lại 01 lần và phải được sự phê chuẩn của Hội Thánh.
VIỆC TỔ CHỨC HÀNH ĐẠO TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Điều 19: Ban Đại Diện Hội Thánh
+ Ở tỉnh, thành phố có nhiều Họ Đạo (Tộc Đạo) thì Hội Thánh bổ nhiệm Ban Đại Diện Hội Thánh.
+ Ban Đại Diện Hội Thánh gồm 01 Trưởng ban và từ 02 đến 05 Phó Trưởng ban chọn từ hàng Giáo Hữu và tương đương trở lên do Hội Thánh bổ nhiệm.
+ Đại Diện Hội Thánh (Khâm Châu Đạo) là người làm nhiệm vụ truyền đạt và hướng dẫn các Ban Cai Quản Họ Đạo thông hiểu và thực hiện đúng các Đạo lịnh, Thánh lịnh, Huấn lịnh và Thông tri về Đạo sự của Hội Thánh đến các Họ Đạo, đồng thời phản ánh tình hình Đạo sự ở địa phương và thỉnh nguyện của các Chức sắc, Chức việc, Tín đồ lên Hội Thánh; quan hệ với Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các pháp nhân khác ở tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã để giải quyết những việc Đạo sự cần thiết theo sự ủy nhiệm của Hội Thánh.
+ Nơi làm việc của Ban Đại Diện Hội Thánh đặt tại Thiên Phong Đường (hoặc Văn phòng Ban Cai Quản Họ Đạo) thích hợp trong tỉnh, thành phố.
Điều 20: Ban Cai Quản Họ Đạo
- Nơi có 500 tín đồ trở lên trong phạm vi một huyện, xã hoặc liên xã thì được thành lập Họ Đạo (Tộc Đạo). Thánh Thất, Điện Thờ Phật Mẫu là nơi thờ tự của Họ Đạo.
- Nơi có dưới 500 tín đồ và chưa có Họ Đạo thì thành lập Ban Nghi Lễ (có lập Thiên Bàn để cúng, lễ và sinh hoạt hành đạo) để phục vụ nghi lễ cho tín đồ.
- Ban Cai Quản có nhiệm vụ quản lý hướng dẫn Chức việc Bàn Trị Sự chăm lo việc đạo cho tín đồ trong Họ Đạo.
- Ban Cai Quản Họ Đạo có 05 thành viên gồm:
+ 01 Cai Quản (Đầu Tộc Đạo)
+ 03 Phó Cai Quản nam, nữ
+ 01 Thơ ký Ban Cai Quản
+ Ngoài ra còn có Ban Tứ vụ: Lương vụ, Hộ vụ, Lễ vụ, Công vụ
- Hội Thánh chọn từ phẩm Lễ Sanh và tương đương trở lên bổ nhiệm làm Cai Quản, Phó Cai Quản, nhiệm kỳ 03 năm.
- Các thành viên Chức việc Bàn Trị Sự nam nữ như Chánh Trị Sự, Phó Trị Sự, Thông Sự, phải do tín đồ tại Họ Đạo công cử, được Ban Cai Quản Họ Đạo đồng ý, Hội Thánh phê chuẩn.
- Chức năng của Chức việc Bàn Trị Sự là phụ trách việc hướng dẫn các mặt nghi lễ, luật lệ của Đạo cho tín đồ trong phạm vị Tổ Nghi Lễ (Hương Đạo) được tín đồ công cử theo Pháp Chánh Truyền.
- Tổ Nghi Lễ (Hương Đạo) do Chức việc nam, nữ đảm trách được Hội Thánh phê chuẩn.
Điều 21: Việc hành đạo ở nước ngoài
- Hội Thánh Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ (Tòa Thánh Tây Ninh) công nhận, bổ nhiệm Chức sắc và công nhận Chức việc, tín đồ hành đạo ở các nước theo Hiến chương Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ, phù hợp với Pháp luật nước sở tại và Pháp luật nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
- Chức sắc, Chức việc nam, nữ hành đạo ở nước ngoài được Hội Thánh công nhận khi hội đủ điều kiện công nghiệp theo quy định của Hội Thánh, phù hợp với Pháp luật của nước sở tại và Pháp luật của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thì được sự sổ cầu phong, cầu thăng. Thường xuyên báo cáo việc hành đạo tại nước sở tại để Hội Thánh có hướng chỉ dẫn và giúp đỡ.
Điều 22: Các chức danh
a/ Các chức danh khoa mục:
- Luật Sự, Đầu Phòng Văn nam, nữ do Hội Thánh mở khoa thi và chọn bổ dụng giúp việc cho các Văn phòng hành đạo ở Trung ương và Ban Đại Điện Hội Thánh tại các tỉnh, thành phố.
- Hội Thánh mở khoa thi Lễ Sĩ, Nhạc Sĩ, Giáo Nhi cùng các Chức sắc Bộ Nhạc để phục vụ nghi lễ tại Tòa Thánh, chọn bổ dụng hướng dẫn về chuyên môn cho các bộ phận phục vụ lễ nghi tại các Họ Đạo khi có thỉnh cầu.
- Các phẩm cấp Chức sắc Bộ Nhạc từ trên xuống gồm: Tiếp Lễ Nhạc Quân, Nhạc Sư, Đốc Nhạc, Đề Nhạc, Lãnh Nhạc, Quản Nhạc, Đội Nhạc, Cai Nhạc, Bếp Nhạc, Nhạc Sĩ.
b/ Các chức danh chuyên môn về thợ hồ, thợ mộc, thuyền Bát Nhã:
- Tổng Giám, Phó Tổng Giám, Tá Lý, Công thợ viên do Hội Thánh thâu nhận và bổ dụng để giúp việc xây dựng, cơi nới, sửa chữa nâng cấp các cơ sở thờ tự và cơ sở phục vụ cho Đạo từ Trung ương đến địa phương như Thánh Thất, Điện Thờ Phật Mẫu và các công trình phụ tại các Họ Đạo khi có yêu cầu.
- Tổng Giám, Phó Tổng Giám, Tá Lý thuyền Bát Nhã (xe tang) do Hội Thánh thâu nhận để phục vụ về mai táng ở Trung ương và bổ dụng để hướng dẫn về chuyên môn cho các Ban nhà thuyền Bát Nhã của các Họ Đạo khi có yêu cầu.
- Từ Trung ương đến các Họ Đạo được thành lập Ban đạo tỳ (đội mai táng) có thuyền Bát Nhã (xe tang) theo mô hình thuyền rồng do Hội Thánh quy định và các Ban Nhạc, Lễ, Đồng nhi để phục vụ nghi lễ của tôn giáo Cao Đài cho đồng đạo quy vị và phục vụ cho xã hội khi có yêu cầu.
* Các chức danh trên được đối phẩm với Chức việc, Chức sắc Hội Thánh.
Điều 23: Ấn tín
a/ Các khuôn dấu sau đây có giá trị pháp lý trong quan hệ với nhà nước và các pháp nhân khác:
- Khuôn dấu của Hội Thánh Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ Tòa Thánh Tây Ninh
- Khuôn dấu của Ban Đại Diện Hội Thánh tại các tỉnh, thành phố.
- Khuôn dấu của Ban Cai Quản Họ Đạo.
b/ Các khuôn dấu chức danh sau đây dùng để ấn ký các văn bản ban hành mang tín giáo quyền, có giá trị trong nội bộ tôn giáo:
- Khuôn dấu của 03 vị Đầu Sư ba phái Thái, Thượng, Ngọc và Đầu Sư phái nữ.
- Khuôn dấu của 03 vị Chánh Phối Sư ba phái Thái, Thượng, Ngọc và Chánh Phối Sư phái nữ.
- Khuôn dấu của Thượng Thống Cửu viện nam, nữ.
- Khuôn dấu của Cơ Quan Phước Thiện.
- Khuôn dấu của Cơ Quan Pháp luật Đạo.
- Khuôn dấu của Văn phòng (từ cấp Cửu Viện trở lên).
Chương IV: CƠ QUAN PHƯỚC THIỆN
Điều 24: Cơ Quan Phước Thiện là cơ quan trực thuộc Hội Thánh có nhiệm vụ làm âm chất, tạo nền nhân cội nghĩa của Đạo, chuyên lo về mặt sản xuất lương điền, công nghệ, kinh doanh thu huê lợi để hổ trợ phương tiện vật chất cho việc từ thiện, xã hội và cho việc hành đạo của các Họ Đạo và Hội Thánh, tham gia các mặt hoạt động từ thiện, xã hội, hợp pháp để tế độ người tật nguyền cô độc, kẻ gặp tai ương thống khổ.
Điều 25: Cơ Quan Phước Thiện có Thập nhị đẳng cấp Thiêng liêng từ trên đổ xuống gồm: Phật Tử, Tiên Tử, Thánh Nhơn, Hiền Nhơn, Chơn Nhơn, Đạo Nhơn, Chí Thiện, Giáo Thiện, Hành Thiện, Thính Thiện, Tân Dân, Minh Đức.
Chương V: ĐẠI HỘI - HỘI NGHỊ
Điều 26: Hội Thánh Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ Tòa Thánh Tây Ninh có ban hội lập Quyền Vạn Linh:
- Hội Nhơn Sanh
- Hội Thánh
- Thượng Hội
Điều 27: Đại hội Nhơn Sanh 05 năm một kỳ sau Đại lễ Hội Yến Diêu Trì Cung (ngày 15 tháng 8 âm lịch) do Hội Thánh triệu tập để:
- Nghe báo cáo việc hành đạo của Hội Thánh trong 05 năm qua và nghe chương trình hành đạo trong 05 năm tới.
- Nghe đóng góp ý kiến của Nhơn sanh cho Đại hội Hội Thánh nhằm phát huy mối Đạo.
- Thông qua danh sách cầu phong và nghe danh sách cầu thăng.
* Thành phần đại biểu tham sự Đại Hội Nhơn Sanh gồm:
- Phẩm Lễ Sanh và các phẩm tương đương nam, nữ được Hội Thánh bổ nhiệm đang hành đạo.
- Chức việc, Tín đồ tiêu biểu ở Họ Đạo được Đại hội Nhơn Sanh cấp cơ sở công cử hoặc Ban Cai Quản Họ Đạo giới thiệu là Nghị viên và Phái viên nhơn sanh.
- Đại Hội Nhơn Sanh cấp cơ sở tại các Họ Đạo địa phương được mở trước 90 ngày Đại hội Nhơn Sanh ở Trung ương Tòa Thánh, theo chương trình của Hội Thánh quy định.
Điều 28: Đại Hội Hội Thánh tổ chức 05 năm một kỳ sau ngày Hoằng Khai Đại Đạo (ngày 15 tháng 10 âm lịch), do Chưởng Quản Hội Thánh triệu tập để:
- Xem xét việc hành đạo trong 05 năm qua.
- Ấn định chương trình hành đạo trong 05 năm tới.
- Xem xét vi bằng của Đại hội Nhơn Sanh dâng lên.
- Thông qua danh sách hồ sơ cầu phong, cầu thăng của Chức sắc, Chức việc, Tín đồ theo luật công cử.
- Khen thưởng và xem xét hồ sơ vi phạm luật Đạo, luật Đời.
- Sửa đổi Hiến chương nếu cần và thông qua Hiến chương sửa đổi.
* Thành phần đại biểu tham dự Đại Hội Hội Thánh gồm:
- Chức sắc nam, nữ được Hội Thánh bổ nhiệm đang hành đạo từ hàng phẩm Giáo Hữu và tương đương trở lên.
Điều 29:
- Thượng Hội được tổ chức 05 năm một kỳ sau ngày Đại hội Hội Thánh, do Chưởng quản Hội Thánh triệu tập để xem xét vi bằng của Hội Thánh dâng lên.
- Thành phần đại biểu Thượng Hội gồm chức sắc cao cấp từ hàng phẩm Đầu Sư trở lên đang hành đạo.
* Trường hợp Thượng Hội chưa đủ thành phần chức sắc cao cấp mở Thượng Hội thì Hội Thánh hiện hữu có quyền xem xét và giải quyết các việc đạo
Điều 30: Hội nghị Hội Thánh mỗi năm hợp một kỳ sau ngày 15 tháng 10 âm lịch do Chưởng quản Hội Thánh chủ tọa để:
- Xem xét việc hành đạo trong năm qua và chương trình hành đạo trong năm tới.
- Xem xét việc khen thưởng và kỷ luật trong đạo.
- Xem xét nội dung, chương trình mở khóa Hạnh đường cho Chức sắc, Chức việc đang hành đạo.
* Thường trực Hội Thánh mỗi năm họp một kỳ; Ngoài ra, Hội Thánh mở hội nghị thu hẹp không định kỳ gồm toàn thể Chức sắc đứng đầu Cửu Viện, Cơ quan Pháp luật Đạo, Cơ quan Phước Thiện và Đại diện Hội Thánh các tỉnh, thành phố để giải quyết các vấn đề cần thiết của Đạo.
* Ban Đại diện Hội Thánh các tỉnh, thành phố mỗi tháng họp một kỳ với các Ban Cai Quản Họ Đạo để:
- Truyền đạt các văn bản Đạo sự do Hội Thánh ban hành.
- Xem xét việc hành đạo trong tháng qua.
- Thông qua chương trình hành đạo trong tháng tới.
* Ban Cai Quản Họ Đạo mỗi tháng họp một kỳ gồm Ban Cai Quản Họ Đạo, Chức việc, Ban tứ vụ, Tín đồ để:
- Xem xét việc hành đạo trong tháng qua.
- Thông qua việc hành đạo trong tháng tới.
- Chọn cử đại biểu đi dự Hội Nhơn Sanh (nếu trùng) hoặc công cử các chức vụ Thư ký, Ban tứ vụ, bổ sung nhân sự Chức việc Bàn Trị Sự nếu khuyết.
Chương VI: TUYÊN DƯƠNG - KỶ LUẬT
Điều 31:
- Chức sắc, Chức việc, Tín đồ có công đức với Đạo pháp, có thành tích tham gia vào các việc ích nước, lợi dân, thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, đóng góp củng cố mối quan hệ Đạo Đời tương đắc thì sẽ được Hội Thánh tuyên dương khen thưởng theo luật Đạo.
- Chức sắc, Chức việc, Tín đồ nào vi phạm luật Đạo, làm thương tổn đến thanh danh của Đạo, thì sẽ bị xử lý nghiêm minh theo luật Đạo.
- Chức sắc, Chức việc, Tín đồ có hoạt động vi phạm luật nước, làm phương hại đến đại đoàn kết toàn dân tộc và hòa bình, độc lập, thống nhất tổ quốc, thì sau khi bị Nhà nước xử phạt theo Pháp luật, Hội Thánh sẽ xử ký nghiêm theo luật Đạo.
Điều 32: Hội Thánh khoan hồng cho những Chức sắc, Chức việc, Tín đồ phạm lỗi biết ăn năn, tỉnh ngộ lập công đức để chuộc tội với Đạo, với Đời.
Điều 33: Chức sắc, Chức việc nào bị mất quyền công dân thì đương nhiên mất tư cách Chức sắc, Chức việc. Khi được phục hồi quyền công dân thì được Hội Thánh xét cho phục hồi tư cách Chức sắc, Chức việc nếu có yêu cầu.
Chương VII: TÀI SẢN
Điều 34: Tài sản của Tôn giáo Cao Đài gồm có:
- Động sản, bất động sản do nhơn sanh hiến cúng hoặc chuyển nhượng hợp pháp cho Hội Thánh và cho các Ban Cai Quản Họ Đạo.
- Động sản, bất động sản do Hội Thánh và Ban Cai Quản Họ Đạo tự tạo hợp pháp.
Chương VIII: NỘI QUY
Điều 35: Để áp dụng Hiến chương này, Hội Thánh sẽ ban hành các văn bản quy chế hành đạo của Cửu Viện, các Ban trực thuộc Cửu Viện, của Ban Đại Diện Hội Thánh, Ban Cai Quản Họ Đạo cơ sở cùng với bản Pháp Chánh Truyền - Tân Luật - Đạo Luật - Bát Đạo Nghị Định - Kinh lễ là các văn bản có tính nội quy, nội luật điều hành đạo sự của Đạo Cao Đài và Hội Thánh Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ.
Chương IX: SỬA ĐỔI HIẾN CHƯƠNG
Điều 36: Hiến Chương được sửa đổi khi có ý kiến thỉnh nguyện của Đại Hội Nhơn Sanh và phải được 2/3 tổng số Chức sắc Đại hội Hội Thánh biểu quyết và được Thượng Hội hoặc Chưởng quản Hội Thánh phê duyệt.
Hiến Chương này được Đại Hội Hội Thánh thông qua ngày 5 tháng 12 năm 2007 gồm có Lời nói đầu, 9 chương, 36 điều, có hiệu lực để thay thế Hiến Chương Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ năm Nhâm Ngọ (Dl 2002).
Những quy định trước đây trái với Hiến chương này điều bãi bỏ.
Hội Thánh Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ
Tòa Thánh Tây Ninh.