Kinh Cúng Tứ Thời

* * * * *

Niệm Hương

(Giọng Nam-Ai)

Đạo gốc bởi lòng thành tín hiệp,
Lòng nương nhang khói tiếp truyền ra.

Mùi hương lư ngọc bay xa,

Kính thành cầu-nguyện Tiên-gia chứng lòng.

Xin Thần, Thánh ruổi-dong cỡi hạc,
Xuống phàm-trần vội gác xe Tiên.

Ngày nay Đệ-tử khẩn-nguyền,

Chín tầng Trời, Đất thông truyền chứng tri.

Lòng sở vọng gắng ghi đảo-cáo,
Nhờ Ơn Trên bổ báo phước lành.

Niệm:  

"Nam-mô Cao-Đài Tiên-Ông Đại-Bồ-Tát Ma-Ha-Tát" (12 lạy)

 

* * * * *

Khai Kinh

(Giọng Nam-Ai)

Biển trần khổ vơi vơi Trời nước,
Ánh Thái-Dương giọi trước phương đông.

Tổ-Sư Thái-Thượng Đức Ông,

Ra tay dẫn độ, dày công giúp Đời.

Trong Tam-Giáo có lời khuyến dạy,
Gốc bởi lòng làm phải làm lành.

Trung-Dung Khổng-Thánh chỉ rành,

Từ-Bi Phật dặn: Lòng thành lòng nhơn.

Phép Tiên-Đạo: Tu chơn dưỡng tánh,
Một cội sanh ba nhánh in nhau.

Làm người rõ thấu lý sâu,

Sửa lòng trong sạch tụng cầu Thánh-Kinh. (gật đầu)

 

* * * * *

Kinh Ngọc-Hoàng Thượng-Đế

(Giọng Nam-Xuân)

Đại-La Thiên-Đế
Thái-Cực Thánh-Hoàng

Hóa dục quần sanh
Thống-ngự vạn-vật.

Diệu-diệu "Huỳnh-Kim-Khuyết".
Nguy-nguy "Bạch-Ngọc-Kinh".

Nhược thiệt, nhược hư,

Bất ngôn nhi mặc tuyên đại hóa.

Thị không, thị sắc,

Vô-vi nhi dịch sử quần-linh.

Thời thừa lục long,
Du hành bất tức.
Khí phân Tứ Tượng,
Hoát triền vô biên.
Càn kiện cao minh,

Vạn loại thiện ác tất kiến,

Huyền phạm quảng đại.

Nhứt toán họa phước lập phân.
Thượng chưởng Tam thập lục Thiên,

Tam Thiên Thế Giái.

Hạ ốc Thất thập nhị Địa,

Tứ Đại Bộ-Châu.

Tiên-Thiên Hậu-Thiên.
Tịnh dục Đại-Từ-Phụ.

Kim ngưỡng, cổ ngưỡng,

Phổ-Tế Tổng-Pháp-Tông.
Nãi Nhựt, Nguyệt, Tinh, Thần chi quân,
Vi Thánh, Thần, Tiên, Phật chi chủ.

Trạm tịch chơn Đạo,
Khôi mịch tôn nghiêm
Biến-hóa vô cùng,

Lũ truyền Bửu-Kinh dĩ giác thế,

Linh oai mạc trắc,

Thường thi Thần giáo dĩ lợi sanh.

Hồng oai, Hồng từ,
Vô cực, vô thượng.

Đại-Thánh, Đại-Nguyện, Đại-Tạo, Đại-Bi.
Huyền-Khung Cao Thượng-Đế,

Ngọc-Hoàng tích phước hựu tội,
Đại Thiên-Tôn.

Niệm:  

"Nam-mô Cao-Đài Tiên-Ông Đại-Bồ-Tát Ma-Ha-Tát" (12 lạy)

 

* * * * *

Thích Giáo
Nhiên-Đăng Cổ-Phật chí tâm qui mạng lễ

(Giọng Nam-Xuân)

Hỗn-Độn Tôn-Sư,
Càn-Khôn Chủ-Tể.

Qui Thế-Giái ư nhứt khí chi trung,
Ốc trần-huờn ư song thủ chi nội.
Huệ đăng bất diệt,
Chiếu Tam-thập-lục Thiên, chi quang-minh.
Đạo pháp trường lưu,
Khai cửu-thập-nhị Tào chi mê-muội.
Đạo cao vô-cực,
Giáo xiển hư-linh.
Thổ khí thành hồng,
Nhi nhứt trụ xang thiên.
Hóa kiếm thành xích,
Nhi tam phân thác địa,
Công tham Thái-cực,
Phá nhứt khiếu chi huyền quang,
Tánh hiệp vô-vi.
Thống tam-tài chi bí chỉ,
Đa thi huệ trạch,
Vô lượng độ nhơn
Đại Bi Đại Nguyện,
Đại-Thánh Đại Từ,
Tiên-Thiên Chánh Đạo
Nhiên-Đăng Cổ-Phật
Vô-vi Xiển-giáo Thiên-Tôn.

Niệm:  

"Nam-mô Nhiên-Đăng Cổ-Phật Đại-Bồ-Tát Ma-Ha-Tát " (9 lạy)

 

* * * * *

Tiên Giáo
Thái-Thượng chí tâm qui mạng lễ

(Giọng Nam-Xuân)

Tiên-thiên khí hóa.
Thái-Thượng Đạo-Quân,
Thánh bất khả tri,
Công bất khả nghị.
Vô-vi cư Thái-cực chi tiền.
Hữu thỉ siêu quần chơn chi thượng
Đạo cao nhứt khí
Diệu hóa Tam Thanh
Đức hoán hư linh,
Pháp siêu quần thánh
Nhị ngoạt thập ngũ
Phân tánh giáng sanh;
Nhứt thân ức vạn,
Diệu huyền thần biến
Tử khí đông lai,
Quảng truyền đạo đức.
Lưu sa tây độ,
Pháp hóa tướng tông;
Sản Tất-Viên, Phương-Sóc chi bối.
Đơn tích duy mang.
Khai Thiên Địa nhơn-vật chi tiên,
Đạo kinh hạo kiếp,
Càn-khôn hoát vận.
Nhựt nguyệt chi quang.
Đạo pháp bao la,
Cửu hoàng tỉ tổ.
Đại-Thiên Thế-Giái,
Dương tụng từ ân.
Vĩnh kiếp quần sanh,
Ngưỡng kỳ huệ đức.
Đại-Thần Đại-Thánh
Chí cực chí tôn
Tiên-Thiên chánh nhứt.
Thái-Thượng Đạo-Quân.
Chưởng-Giáo Thiên-Tôn.

Niệm:  

"Nam-mô Thái-Thượng Đạo-Tổ Tam-Thanh Ứng-Hóa Thiên-Tôn" (9 lạy)

 

* * * * *

Nho Giáo
Khổng-Thánh chí tâm qui mạng lễ

(Giọng Nam-Xuân)

Quế hương nội điện.
Văn-Thỉ thượng cung.
Cửu thập ngũ hồi
Chưởng thiện quả ư thi thơ chi phố.
Bá thiên vạn hóa,
Bồi quế thọ ư âm-chất chi điền.
Tự lôi trữ bính linh ư phụng lãnh,
Chí như ý từ, tường ư ngao trụ.
Khai nhơn-tâm tất bổn ư đốc thân chi hiếu.
Thọ quốc mạch tất tiên ư trí chúa chi trung.
Ứng mộng bảo sanh, Thùy từ mẫn khổ,
Đại Nhơn, Đại Hiếu, Đại Thánh, Đại Từ.
Thần văn, Thánh võ, Hiếu đức trung nhơn.
Vương-Tân sách phụ,
Nho-Tông khai hóa,
Văn-Tuyên Tư -Lộc,
Hoằng nhơn Đế-quân.
Trừng chơn chánh quang.
Bửu-Quang từ tế Thiên-Tôn.

Niệm:  

"Nam-mô Khổng-Thánh Tiên-Sư Hưng-Nho Thạnh-Thế Thiên-Tôn" (9 lạy)

 

* * * * * *

Bài Dâng Hoa

(Thài theo giọng Đảo Ngũ-Cung)

Từ-Bi giá ngự rạng môn thiền,
Đệ-tử mừng nay hữu huệ duyên.
Năm sắc hoa tươi xin kỉnh lễ,
Cúi mong Thượng-Đế rưới ân Thiên. (1)

(1 lạy 4 gật)

(1) Khi cúng Phật-Mẫu thì đọc:
"Cúi mong Phật-Mẫu rưới ân Thiên." (3 lạy 9 gật)

* * * * * *

Bài Dâng Rượu

Thiên-ân huệ chiếu giáng thiền minh,
Thành kỉnh trường xuân chước tửu quỳnh.
Lạc hứng khấu cung giai miễn lễ,
Thoát tai bá tánh ngưỡng ân sinh.

(1 lạy 4 gật)

 

* * * * * *

Bài Dâng Trà

Mai xuân nguyệt cúc vị trà hương,
Kỉnh lễ thành tâm hiến bửu tương.
Ngưỡng-vọng Từ-Bi gia-tế phước,
Khai minh Đại-Đạo hộ thanh-bường.

(1 lạy 4 gật)

* * * * * *

Ngũ Nguyện

(Giọng Nam-Xuân)

Khi đọc kinh cúng tứ thời rồi, phải nhớ đọc năm câu nguyện sau này:

Nam-Mô Nhứt-nguyện:

Đại-Đạo hoằng-khai.

Nhì-nguyện:

Phổ-Độ chúng sanh.

Tam-nguyện:

Xá tội đệ tử.

Tứ-nguyện:

Thiên-hạ thái-bình.

Ngũ-nguyện:

Thánh-Thất an-ninh.

Niệm: "Nam-Mô Cao-Đài Tiên-Ông Đại-Bồ-Tát Ma-Ha-Tát" (12 lạy)

 

Phật Mẫu ChơnKinh

(Giọng Nam-Xuân)

Tạo-Hóa Thiên Huyền-Vi Thiên-Hậu,
Chưởng Kim-Bàn Phật-Mẫu Diêu-Trì.

Sanh quang dưỡng-dục quần-nhi,

Chơn-linh phối nhứt thân vi Thánh hình.

Thiên-Cung xuất Vạn-linh tùng pháp,
Hiệp âm dương hữu hạp biến sanh.

Càn Khôn sản-xuất hữu hình,

Bát hồn vận-chuyển hóa thành chúng-sinh.

Cộng vật-loại huyền-linh đồ nghiệp,
Lập tam-tài định kiếp hòa căn.

Chuyển-luân định phẩm cao thăng,

Hư-vô bát-quái trị thần qui nguyên.

Diệt tục kiếp trần-duyên oan trái,
Chưởng đào tiên thủ giải trường-tồn.

Nghiệp hồng vận tử hồi môn,

Chí-công định vị vĩnh-tồn Thiên-Cung.

Chủ Âm-quang thường tùng Thiên-mạng,
Độ chơn-thần nhứt vãng nhứt lai.

Siêu thăng phụng liễn qui khai,

Tiên-Cung Phật xứ Cao-Đài xướng danh.

Hội nguơn hữu Chí-Linh huấn chúng,
Đại Long-Hoa nhơn chủng hòa Ki. (là cơ)

Tam-kỳ khai-hiệp Thiên-thi,

Khoa-môn Tiên-vị ngộ kỳ Phật duyên.

Trung khổ-hải độ thuyền bát-nhã,
Phước từ-bi giải quả trừ căn.

Huờn hồn chuyển đọa vi thăng,

Cửu Tiên hồi phục Kim Bàn chưởng Âm.

Thập Thiên-Can bao hàm vạn tượng,
Tùng Địa-Chi hóa trưởng càn-khôn.

Trùng huờn phục vị thiên-môn,

Nguơn-linh hóa chủng quỉ hồn nhứt thăng.

Vô siêu đọa quả căn hữu pháp,
Vô khổ hình nhơn kiếp lưu oan.

Vô địa-ngục, vô quỉ-quan,

Chí-Tôn đại xá nhứt trường qui-nguyên.

Chiếu nhũ-lịnh Từ-Huyên thọ sắc,
Độ anh nhi nam, bắc, đông, tây.

Kỳ khai tạo nhứt Linh-Đài,

Diệt hình tà-pháp cường khai Đại-Đồng.

Hiệp vạn-chủng nhứt môn đồng mạch,
Qui thiên-lương quyết sách vận-trù.

Xuân-Thu, Phất-Chủ, Bát-Vu,

Hiệp qui Tam-Giáo hữu cầu Chí-Chơn.

Phục nguyên-nhơn huờn tồn Phật tánh,
Giáo-hóa hồn hữu hạnh hữu duyên.

Trụ căn quỉ khí cửu-tuyền,

Quảng khai thiên thượng tạo quyền chí công.

Lịnh Mẫu-Hậu khai Tông định Đạo,
Ân dưỡng sanh đảm-bảo hồn-hài.

Càn Khôn Tạo-Hóa sánh tài,

Nhứt triêu nhứt tịch kỉnh bài mộ khang.

"Nam-mô Diêu-Trì Kim Mẫu Tạo-Hóa Huyền Thiên Cảm Bái"

"Nam-Mô Đại-Từ-Bi Năng Hỉ-Xả Thiên-Hậu, Chí-Tôn, Đại-Bi Đại-Ái".

 

* * * * *